ATOLL IN50 SIGNATURE – AMPLI TÍCH HỢP MOS-FET 2 × 50 W

GIỚI THIỆU
ATOLL IN50 Signature là ampli tích hợp analog được sản xuất tại Pháp, kết hợp preamp và power amp stereo trong cùng một chassis. Sản phẩm hướng đến người dùng bắt đầu xây dựng hệ thống Hi-Fi nhưng vẫn cần khả năng nâng cấp nguồn phát trong tương lai.
IN50 Signature cung cấp công suất 2 × 50 W RMS tại 8 Ω và 2 × 70 W RMS tại 4 Ω. Thiết bị sử dụng biến áp nguồn xuyến 170 VA, tổng điện dung 17.874 µF, tầng công suất MOS-FET single push-pull, volume ALPS motorized cùng các tầng audio bằng linh kiện rời.
Ngoài năm ngõ vào analog RCA, ampli còn có BY-PASS, hai Pre Out, TAPE monitoring loop, headphone 6,35 mm và Trigger 12 V. Người dùng có thể lắp thêm bo DAC DA100/DA200 và bo phono P50/P100 tùy theo nhu cầu.
THIẾT KẾ VÀ ĐỘ HOÀN THIỆN
Mặt trước của IN50 Signature được chế tạo từ nhôm phay xước dày 4 mm. Các nút chọn nguồn, núm volume và ngõ headphone được bố trí trực quan, giúp người mới dễ dàng sử dụng.
Khung máy có kích thước tiêu chuẩn rộng 440 mm, phù hợp khi bố trí cùng đầu CD, streamer, DAC hoặc các thiết bị Hi-Fi khác.
Bên trong, ampli sử dụng bảng mạch hai mặt với lớp hoàn thiện nickel/gold. Cách hoàn thiện này giúp bảo vệ bề mặt bảng mạch khỏi oxy hóa và duy trì độ ổn định tại các điểm hàn.
IN50 Signature được sản xuất tại Pháp.

KẾT NỐI
NĂM NGÕ VÀO ANALOG RCA
IN50 Signature được trang bị năm ngõ vào audio analog RCA:
– AUX – có thể chuyển thành ngõ phono khi lắp bo P50 hoặc P100.
– CD.
– TUNER.
– DVD.
– TAPE IN kết hợp TAPE OUT.
Các ngõ vào RCA nhận tín hiệu analog mức Line từ đầu CD, streamer, DAC, tuner, TV có audio output hoặc những nguồn phát tương thích khác.
Mâm than không được kết nối trực tiếp với ngõ AUX tiêu chuẩn. Muốn sử dụng mâm than, ampli cần được lắp bo phono P50/P100 hoặc kết nối với một phono preamp rời.
NGÕ VÀO BY-PASS
Ngõ vào BY-PASS đưa tín hiệu trực tiếp đến tầng power amp của IN50 Signature, bỏ qua mạch volume trên ampli.
Tính năng này cho phép tích hợp hệ thống nghe nhạc stereo vào hệ thống Home Cinema:
– Front Left Pre Out của ampli AV hoặc processor → BY-PASS Left.
– Front Right Pre Out của ampli AV hoặc processor → BY-PASS Right.
Khi BY-PASS được kích hoạt, âm lượng do ampli AV hoặc processor kiểm soát. Người dùng cần giảm volume trên thiết bị nguồn trước khi kích hoạt để bảo vệ loa.
TAPE MONITORING LOOP
Kết nối TAPE gồm một ngõ vào và một ngõ ra:
– TAPE OUT gửi tín hiệu từ nguồn đang được chọn đến thiết bị ghi âm hoặc thiết bị xử lý tín hiệu ngoài.
– TAPE IN nhận tín hiệu trả về từ thiết bị đó.
Monitoring loop có thể được dùng với máy ghi âm, equalizer hoặc một bộ xử lý analog tương thích.
HAI PRE OUT RCA
IN50 Signature cung cấp hai ngõ ra preamp analog RCA.
Hai Pre Out có thể được sử dụng để:
– Kết nối thêm power amp.
– Xây dựng cấu hình bi-amping.
– Kết nối subwoofer điện.
– Đưa tín hiệu đến một ampli công suất hoặc thiết bị xử lý khác.
Mức tín hiệu tại Pre Out thay đổi theo núm volume của IN50 Signature.
NGÕ RA LOA
Ampli được trang bị một bộ cọc loa stereo dành cho kênh trái và kênh phải.
Khi đấu dây cần:
– Kết nối đúng kênh Left và Right.
– Giữ đúng cực dương và cực âm.
– Siết chặt đầu dây loa.
– Không để các sợi dây đồng thừa chạm giữa hai cọc.
– Không đấu hai loa song song vào cùng một kênh nếu tổng trở kháng thấp hơn mức ampli có thể chịu được.
NGÕ HEADPHONE 6,35 MM
Mặt trước ampli có một ngõ headphone 6,35 mm.
Người dùng có thể kết nối trực tiếp tai nghe sử dụng jack 6,35 mm hoặc dùng adapter phù hợp với tai nghe jack 3,5 mm.
TRIGGER 12 V OUTPUT
IN50 Signature có một ngõ Trigger 12 V đầu ra.
Trigger Output cho phép ampli điều khiển bật hoặc tắt đồng bộ power amp và những thiết bị có Trigger Input tương thích.
Đây là Trigger Output, không phải Trigger Input.
NGÕ VÀO DIGITAL TÙY CHỌN
IN50 Signature không tích hợp DAC trong cấu hình analog tiêu chuẩn.
Các ngõ optical, coaxial, USB-B hoặc Bluetooth chỉ xuất hiện khi ampli được lắp bo DAC tương ứng.

CÔNG SUẤT 2 × 50 W TẠI 8 Ω
IN50 Signature cung cấp công suất:
– 2 × 50 W RMS tại 8 Ω.
– 2 × 70 W RMS tại 4 Ω.
Mức công suất tăng khi trở kháng giảm từ 8 Ω xuống 4 Ω cho thấy ampli có khả năng cung cấp dòng điện lớn hơn khi tải loa yêu cầu.
Khả năng phối ghép thực tế còn phụ thuộc vào độ nhạy, trở kháng tối thiểu, đặc tuyến trở kháng và kích thước phòng nghe, không chỉ dựa trên công suất danh định.
BIẾN ÁP NGUỒN XUYẾN 170 VA
Hệ thống nguồn sử dụng biến áp xuyến công suất 170 VA.
Biến áp cung cấp năng lượng cho cả tầng preamp, mạch điều khiển và hai kênh power amp. Cấu trúc biến áp xuyến giúp tiết kiệm không gian và hạn chế từ trường tản khi được bố trí phù hợp.
TỔNG ĐIỆN DUNG 17.874 µF
Tổng điện dung bên trong IN50 Signature đạt 17.874 µF.
Riêng phần lọc nguồn chính sử dụng hai tụ 6.800 µF:
2 × 6.800 µF = 13.600 µF
Phần điện dung còn lại được phân bố tại những mạch nguồn và vị trí lọc cục bộ khác, tạo nên tổng giá trị 17.874 µF do ATOLL công bố.
Các tụ lọc có nhiệm vụ làm phẳng điện áp sau chỉnh lưu, giảm nhiễu nguồn và dự trữ năng lượng cho tầng công suất.
TẦNG CÔNG SUẤT MOS-FET SINGLE PUSH-PULL
Mỗi kênh của IN50 Signature sử dụng tầng công suất MOS-FET theo cấu hình single push-pull.
Trong cấu hình này, một nhánh transistor đảm nhận phần dương và nhánh còn lại đảm nhận phần âm của tín hiệu. Hai nhánh phối hợp để tái tạo toàn bộ dạng sóng tại đầu ra.
MOS-FET có trở kháng đầu vào cao và phù hợp với các mạch power amp audio sử dụng linh kiện rời.
TẦNG ĐẦU RA PHÂN CỰC CLASS A/B
Tầng công suất của IN50 Signature được phân cực Class A/B.
Ở mức tín hiệu nhỏ, hai nhánh đầu ra được duy trì dẫn một phần để giảm méo chuyển tiếp. Khi công suất tăng, mạch chuyển sang cơ chế hoạt động hiệu quả hơn của Class B.
Class A/B cân bằng giữa độ tuyến tính, công suất đầu ra và lượng nhiệt phát sinh.
MẠCH MOS-FET CÓ CẤU TRÚC ĐỐI XỨNG
ATOLL sử dụng cấu trúc mạch MOS-FET đối xứng để duy trì đặc tính hoạt động cân bằng giữa hai nửa dương và âm của tín hiệu.
Khái niệm “đối xứng” ở đây mô tả cấu trúc mạch bên trong. IN50 Signature không có ngõ vào hoặc ngõ ra XLR balanced; các kết nối analog của ampli sử dụng RCA unbalanced.
Theo ATOLL, cấu trúc này hỗ trợ khả năng đáp ứng dòng nhanh và duy trì sự phân bố hài âm giảm dần tự nhiên.
TẦNG AUDIO DÙNG LINH KIỆN RỜI
Các tầng audio của IN50 Signature sử dụng linh kiện rời thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào mạch khuếch đại tích hợp.
Cách thiết kế này cho phép ATOLL chủ động lựa chọn transistor, điện trở và tụ điện tại từng vị trí trên đường tín hiệu.
TỤ GHÉP TÍN HIỆU MKP
IN50 Signature sử dụng tụ ghép tín hiệu công nghệ MKP.
Tụ ghép truyền thành phần tín hiệu âm thanh giữa các tầng mạch, đồng thời ngăn điện áp một chiều không mong muốn đi qua đường audio.
Tụ MKP có độ ổn định cao và tổn hao thấp, phù hợp với các vị trí xử lý tín hiệu analog.
VOLUME ALPS MOTORIZED
Mạch điều chỉnh âm lượng sử dụng chiết áp ALPS motorized.
Người dùng có thể thay đổi volume trực tiếp trên mặt máy hoặc bằng remote ATOLL tùy chọn. Motor chỉ thực hiện thao tác xoay chiết áp; quá trình điều chỉnh mức tín hiệu vẫn được thực hiện theo cơ chế analog.
TẢN NHIỆT GHÉP NHIỆT TRỰC TIẾP
Các transistor công suất được ghép nhiệt trực tiếp với khối tản nhiệt hiệu suất cao.
Cách lắp này giúp nhiệt truyền nhanh từ transistor sang tản nhiệt, hỗ trợ duy trì nhiệt độ vận hành ổn định khi ampli hoạt động ở công suất cao.
BẢO VỆ NHIỆT
IN50 Signature được trang bị cơ chế bảo vệ nhiệt.
Khi nhiệt độ bên trong vượt quá giới hạn an toàn, mạch bảo vệ sẽ can thiệp để hạn chế nguy cơ transistor công suất bị quá nhiệt.
Người dùng vẫn cần bố trí ampli tại vị trí thông thoáng và không che các khe tản nhiệt.
BĂNG THÔNG 5 HZ – 100 KHZ
IN50 Signature có băng thông từ 5 Hz đến 100 kHz.
Dải hoạt động điện tử rộng giúp hạn chế suy giảm sớm ở hai đầu dải tần. Thông số này không có nghĩa loa hoặc tai người cần tái tạo toàn bộ dải tần đến 100 kHz.
THỜI GIAN ĐÁP ỨNG SƯỜN XUNG 2,5 µS
Thời gian đáp ứng sườn xung của ampli là 2,5 µs.
Thông số này thể hiện tốc độ phản ứng của mạch trước sự thay đổi nhanh của tín hiệu đầu vào.
TRỞ KHÁNG ĐẦU VÀO 357 KΩ
Trở kháng đầu vào của IN50 Signature là 357 kΩ.
Mức trở kháng cao tạo tải nhẹ cho phần lớn nguồn phát analog và giúp duy trì biên độ tín hiệu tại đầu ra của thiết bị nguồn.
ĐỘ NHẠY ĐẦU VÀO 100 MV
Độ nhạy đầu vào của ampli là 100 mV.
Thông số này cho biết mức tín hiệu cần thiết tại đầu vào để ampli đạt điều kiện đầu ra do nhà sản xuất quy định.
TỶ LỆ TÍN HIỆU TRÊN NHIỄU 100 DBA
Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu của IN50 Signature đạt 100 dBA.
Ký hiệu dBA cho biết phép đo có áp dụng bộ lọc trọng số A, mô phỏng mức độ nhạy của tai người đối với nhiễu ở các tần số khác nhau.
ĐỘ MÉO TẠI 1 KHZ
Độ méo được ATOLL công bố ở mức:
– 0,05% tại 1 kHz và công suất 10 W.
Thông số này biểu thị tỷ lệ thành phần méo phát sinh trong quá trình khuếch đại tại điều kiện đo tương ứng.
BO PHONO P50 TÙY CHỌN
Bo P50 được lắp tại ngõ AUX và hỗ trợ cartridge MM.
Đây là lựa chọn phù hợp với người dùng sử dụng mâm than có cartridge Moving Magnet phổ biến.
Sau khi lắp P50, ngõ AUX trở thành ngõ phono và không được sử dụng với nguồn Line như đầu CD, DAC hoặc streamer.
BO PHONO P100 TÙY CHỌN
Bo P100 hỗ trợ cartridge MM và MC.
P100 có cấu trúc đối xứng bằng linh kiện rời và cung cấp nhiều thiết lập để phối ghép với cartridge. Bo được lắp tại ngõ AUX và có thể được sử dụng đồng thời với bo DAC.
BO DAC DA100 TÙY CHỌN
Bo DA100 bổ sung các kết nối digital:
– 2 ngõ coaxial, hỗ trợ tối đa 24-bit/192 kHz.
– 2 ngõ optical, hỗ trợ tối đa 24-bit/192 kHz.
DA100 phù hợp với TV, đầu CD transport, streamer hoặc nguồn digital sử dụng optical và coaxial.
BO DAC DA200 TÙY CHỌN
Bo DA200 cung cấp hệ thống kết nối digital đầy đủ hơn:
– 2 ngõ coaxial, hỗ trợ tối đa 24-bit/192 kHz.
– 2 ngõ optical, hỗ trợ tối đa 24-bit/192 kHz.
– 1 ngõ USB-B asynchronous sử dụng giao diện XMOS.
– Hỗ trợ PCM độ phân giải cao qua USB-B.
– Hỗ trợ DSD.
– 1 bộ thu Bluetooth.
Bo DA200 phù hợp với người dùng muốn kết nối máy tính, TV, CD transport và thiết bị di động trực tiếp với ampli.
IN50 Signature không có network streaming. Bluetooth chỉ xuất hiện khi lắp bo DA200.

REMOTE ATOLL TÙY CHỌN
IN50 Signature tương thích với remote toàn năng ATOLL.
Remote cho phép điều chỉnh volume, lựa chọn nguồn vào và điều khiển những chức năng cơ bản từ vị trí nghe.
Remote là phụ kiện tùy chọn và có thể không đi kèm cấu hình tiêu chuẩn.
TÙY CHỌN MÀU SẮC
ATOLL IN50 Signature có hai tùy chọn hoàn thiện:

– Nhôm phay xước anod màu tự nhiên.

– Nhôm phay xước anod màu đen.
Cả hai phiên bản đều sử dụng mặt trước bằng nhôm dày 4 mm.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Loại sản phẩm | Ampli tích hợp stereo |
|---|---|
| Công suất RMS tại 8 Ω | 2 × 50 W |
| Công suất RMS tại 4 Ω | 2 × 70 W |
| Biến áp nguồn | Xuyến 170 VA |
| Tụ lọc nguồn chính | 2 × 6.800 µF |
| Tổng điện dung | 17.874 µF |
| Tầng công suất | MOS-FET single push-pull |
| Phân cực tầng đầu ra | Class A/B |
| Tầng audio | Linh kiện rời |
| Điều chỉnh volume | Chiết áp ALPS motorized |
| Số ngõ vào analog | 5 RCA và 1 BY-PASS |
| TAPE monitoring loop | Có |
| Ngõ ra preamp | 2 RCA Pre Out |
| Ngõ ra headphone | 6,35 mm |
| Trigger | 1 ngõ ra 12 V |
| Băng thông | 5 Hz – 100 kHz |
| Thời gian đáp ứng sườn xung | 2,5 µs |
| Trở kháng đầu vào | 357 kΩ |
| Độ nhạy đầu vào | 100 mV |
| Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu | 100 dBA |
| Độ méo tại 1 kHz | 0,05% tại 10 W |
| Bo DAC tùy chọn | DA100 hoặc DA200 |
| Bo phono tùy chọn | P50 hoặc P100 |
| Remote ATOLL | Tùy chọn |
| Kích thước | 440 × 305 × 95 mm |
| Trọng lượng | 7 kg |
| Sản xuất tại | Pháp |
